Trang chủ Sản Phẩm Gỗ Sồi Đỏ

Gỗ Sồi Đỏ

Gỗ sồi đỏ (red oak) dày 8/4’’ (50.8mm)

Gỗ sồi đỏ nhập khẩu (red oak) dày 8/4’’ (50.8mm)

Gỗ sồi đỏ nhập khẩu có vân gỗ đa số vân gỗ thẳng, mặt gỗ từ trung bình đến thô. Với lỗ thở to...
Gỗ sồi đỏ (red oak) dày 6/4’’ (38.1mm)

Gỗ red oak – Gỗ sồi đỏ dày 6/4’’ (38.1mm)

Gỗ red oak - Gỗ sồi đỏ với trữ lượng dồi dào, đa dạng về kích thước, gỗ sồi đỏ được đánh giá là...
Gỗ sồi đỏ (red oak) dày 5/4’’ (31,8mm)

Gỗ sồi đỏ red oak dày 5/4’’ (31.8mm)

Gỗ sồi đỏ red oak có tên khoa học là Quercus rubra Chất lượng gỗ sồi đỏ red oak: Gỗ Á Âu có các loại chất lượng...
Gỗ sồi đỏ (red oak) dày 4/4’’ (25.4mm)

Gỗ sồi đỏ (red oak) dày 4/4’’ (25.4mm)

Gỗ sồi đỏ (red oak) dày 4/4’’ (25.4mm) Gỗ sồi đỏ có tốt không - Gỗ sồi đỏ có bền không? Cây gỗ sồi đỏ thường...

Gỗ sồi đỏ là gỗ gì?

Gỗ sồi đỏ (tên tiếng anh là red oak): Là loại gỗ cứng phân bố chủ yếu ở đông bắc nước Mỹ và đông nam Canada

Tên khoa học gỗ sồi đỏ: Quercus rubra

Kích thước cây gỗ: Cây sồi đỏ cao từ 25m – 35m, đường kính thân cây từ 1m –2m.

Đặc tính gỗ sồi đỏ

Khối lượng trung bình của gỗ : 700 kg/1 m3

Trọng lượng riêng của gỗ (Độ ẩm 12%): Từ 0,56 – 0,7

Độ cứng của gỗ: 5430 N

Độ giòn của gỗ: 99,2 MPa

Suất đàn hồi của gỗ: 12,14 GPa

Sức chịu nén của gỗ: 46,8 MPa

Độ co rút của gỗ sồi đỏ (Shrinkage): Độ co rút xuyên tâm (Radial) là 4,0%, độ co rút tiếp tuyến (Tangential) là 8,6%, độ co rút thể tích (Volumetric) là 13,7%. Tỉ lệ T/R là 2,2

Màu sắc gỗ sồi đỏ: Sồi đỏ (Red Oak) có tâm gỗ màu nâu nhạt đến nâu sậm. Dát gỗ có màu trắng đến nâu nhạt và tương đối khó thấm. Dát gỗ không phải lúc nào cũng được phân định rõ ràng từ tâm gỗ. Khi cưa xẻ làm 4 theo phương pháp xuyên tâm gỗ, chúng ta sẽ thấy các tia gỗ nổi bật.

Xem thêm: Phân biệt gỗ sồi đỏ và gỗ sồi trắng

Gỗ sồi đỏ thô (Chà nhám)                                Gỗ sồi đỏ đã lót màu (Stained) 

Thớ gỗ / Đặc điểm bề mặt: Đa số vân gỗ thẳng, mặt gỗ từ trung bình đến thô. Lỗ thở to tới mức có thể thổi khí từ đầu bên này qua đầu bên kia của thanh gỗ với điều kiện thớ gỗ chạy thẳng dọc theo thanh gỗ.

Mặt cắt ngang (Endgrain): Lỗ thở dạng vòng, có 2 đến 4 hàng lỗ thở dạng lớn, rất nhiều lỗ thở dạng nhỏ bố trí theo dạng xuyên tâm. Có thể nhận thấy vòng sinh trưởng một cách rõ ràng, tia gỗ lớn và có thể nhìn thấy mà không cần đến kính phóng đại.

                        

Gỗ sồi đỏ có bị mối mọt không – Gỗ sồi đỏ có bền không? Gỗ sồi đỏ có tốt không?

Khả năng kháng sâu của gỗ sồi đỏ: Sức kháng sâu của gỗ sồi đỏ là khá tốt. Hơn nữa với gỗ xẻ sấy nhập khẩu người ta thường làm thêm 1 bước xử lý chống mối mọt cho gỗ thô. Chính vì vậy bạn hoàn toàn yên tâm về vấn đề mối mọt của gỗ nhé.
Đặc tính gỗ: Sồi đỏ rất cứng, nặng, rất dễ uốn cong bằng hơi nước. Ngày càng được giới kiến trúc sư và thiết kế sử dụng trong các ứng dụng kết cấu vì sức bền tốt. Bên cạnh đó với khả năng chịu máy tốt, độ bám đinh và ốc vít tốt dù phải khoan gỗ trước khi đóng đinh và ốc. Vì gỗ phản ứng với sắt, nên dùng đinh mạ kẽm hoặc đồng. Độ bám dính của gỗ thay đổi nhưng có thể được nhuộm màu và đánh bóng cho thành phẩm tốt.

Mùi: Sồi đỏ có mùi dễ chịu đặc trưng của loài gỗ này.

Gỗ sồi đỏ có đắt không?

Giá cả gỗ sồi đỏ: Với trữ lượng dồi dào, đa dạng về kích thước, loại gỗ này được đánh giá là có giá cả vừa phải và thấp hơn một chút so với gỗ sồi trắng.
Ứng dụng: Sồi đỏ có màu sắc thường rất đồng đều, nhất quán và được ứng dụng nhiều trong xây dựng, đồ gỗ nội thất, gỗ chạm kiến trúc, gỗ chạm ngoại thất, ván sàn, gờ trang trí, tủ bếp, ván lót, dụng cụ thể thao, gỗ tiện, gờ trang trí, cầu gỗ, ván đóng thùng…

Thông tin tham khảo thêm: Gỗ sồi đỏ (red oak) rất cứng và có giá phải chăng. Nên thường được sử dụng rộng rãi trong thiết kế đồ nội thất, bàn ghế, tủ…

Độ dày thông dụng: 3/4″, 4/4″, 5/4″, 6/4″, 8/4″ (20mm, 25mm, 32mm, 38mm, 50mm)

Chất lượng thông dụng: FAS; 1C; 2C; 3C

Gỗ sồi đỏ (red oak) chất lượng loại FAS

Chất lượng loại FAS

Gỗ sồi đỏ (red oak) chất lượng loại 1C

Chất lượng loại 1C

Gỗ sồi đỏ (red oak) chất lượng loại 2C

Loại 2C

Hiện gỗ Á Âu mua bán gỗ Sồi Đỏ (Gỗ Red Oak) với giá rất rẻ, giá cực tốt ở tại 64 tỉnh thành như: 

An Giang; Bà Rịa – Vũng Tàu; Bắc Giang; Bắc Kạn; Bạc Liêu; Bắc Ninh; Bến Tre; Bình Định; Bình Dương; Cà Mau; Bình Phước; Bình Thuận; Cao Bằng; Đắk Lắk; Đắk Nông; Điện Biên; Đồng Nai; Đồng Tháp; Gia Lai; Hà Giang; Hà Nam; Hải Dương; Hà Tĩnh; Hậu Giang; Hòa Bình; Hưng Yên; Khánh Hòa; Kiên Giang; Kon Tum; Lai Châu; Lâm Đồng;Lạng Sơn; Lào Cai; Long An; Nam Định; Nghệ An; Ninh Bình; Ninh Thuận; Phú Thọ; Quảng Bình; Quảng Nam; Sóc Trăng; Quảng Ngãi; Quảng Ninh; Sơn La; Quảng Trị; Tây Ninh; Thái Bình; Thái Nguyên; Thanh Hóa; HN; Thừa Thiên Huế; Tiền Giang; Trà Vinh; Tuyên Quang; Vĩnh Long; Vĩnh Phúc; Yên Bái; Phú Yên; tphcm; Cần Thơ; Đà Nẵng; Hải Phòng; Hà Nội; HCM; Hồ Chí Minh.